Đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng thai sản

Chế độ thai sản là một quyền lợi đặc biệt và vô cùng quan trọng đối với những người lao động nữ khi tham gia BHXH và lao động nam có vợ. Vậy người lao động cần đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng thai sản? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết sau đây.

đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng thai sản

I. Đóng BHXH bao lâu thì được hưởng trợ cấp thai sản?

Điều 31 Luật BHXH hiện hành có quy định, để được lãnh trợ cấp thai sản, người tham gia bảo hiểm cần đóng BHXH đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh hoặc nhận con nuôi.

Cách tính thời gian “12 tháng trước khi sinh” được quy định tại Khoản 1, Điều 9, Thông tư 59/TT-BLĐTBXH, ngày 29/12/2015, chi tiết như sau:

đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng thai sản

Ví dụ: Nếu tháng dự sinh của người tham gia bảo hiểm là 01/2023 thì:

+ Trường hợp bạn sinh con trước ngày 15/01/2023 thì “12 tháng trước sinh” sẽ được tính từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2022;

+ Trường hợp bạn sinh con sau ngày 15/01/2023 thì “12 tháng trước sinh” sẽ được tính từ tháng 02/2021 đến tháng 01/2022.

Đối với trường hợp người tham gia đã đóng BHXH đủ 12 tháng trở lên sau đó nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ hoặc cơ sở y tế khám/chữa bệnh, để hưởng trợ cấp thải sản trong 12 tháng trước khi sinh, thời gian đóng BHXH cần đủ từ 3 tháng trở lên.

II. Có được hưởng chế độ thai sản khi không đóng BHXH liên tục không?

Hiện nay Luật bảo hiểm xã hội không quy định về việc người lao động chỉ được hưởng chế độ thai sản khi quá trình đóng bảo hiểm xã hội liên tục mà có thể đóng ngắt quãng. Điều kiện hưởng chế độ thai sản cụ thể đó là người tham gia BHXH đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh.

III. Sinh con đã lâu sau đó mới làm hồ sơ xin lãnh trợ cấp thai sản được không?

Theo quy định tính từ ngày người lao động bắt đầu đi làm trở lại, trong vòng 45 ngày cần nộp hồ sơ xin lãnh trợ cấp thai sản cho doanh nghiệp, đơn vị công tác. Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong vòng 10 ngày doanh nghiệp cần nộp lên các cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động nghỉ việc trước thời điểm sinh con, cần nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm lên các cơ quan BHXH để được xét hưởng các quyền lợi thai sản.

đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng thai sản

Nếu quá thời gian quy định mà người lao động chưa nộp hồ sơ thì cần gửi văn bản giải trình lên các cơ quan BHXH để được xem xét. Tại Khoản 1 Điều 116 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trường hợp này được quy định như sau:

đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng thai sản

IV. Sinh con tại nhà có được hưởng trợ cấp thai sản hay không?

Theo quy định, việc sinh con tại nhà hay ở bệnh viện không phải là điều kiện để người lao động được hưởng trợ cấp thai sản, chỉ cần bạn đóng BHXH đủ từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước sinh là được.

Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về việc đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng thai. Trong trường hợp còn các câu hỏi hoặc thắc mắc liên quan, bạn đọc vui lòng liên hệ ngay với Giải pháp Bảo hiểm qua địa chỉ website giaiphapbaohiem.vn hoặc hotline 0904 227 081 để được giải đáp và hỗ trợ.

Đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng lương hưu

Lương hưu là một trong những vấn đề được người lao động quan tâm hàng đầu khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Vậy đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng lương hưu? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu câu trả lời chi tiết và đầy đủ trong bài viết sau đây.

đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng lương hưu

I. Mức hưởng lương hưu khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

1. Điều kiện để được được hưởng lương hưu

Điều kiện để người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương được quy định tại Điều 73, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, chi tiết như sau:

đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng lương hưu

Theo đó, người lao động đủ 60 tuổi và đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 20 năm trở lên sẽ được hưởng chế độ hưu trí.

2. Mức hưởng lương hưu khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Mức hưởng lương hưu cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại Điều 74, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, chi tiết như sau:

đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng lương hưu

Mức hưởng lương cụ thể sẽ tùy thuộc vào bình quân thu nhập tháng của người tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức đóng và cách đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Quy định cụ thể của Luật bảo hiểm xã hội về mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng lương hưu

Như vậy, để được hưởng 1,5 – 2 triệu đồng/tháng, người tham gia cần chọn mức thu nhập để đóng bảo hiểm từ 2,5 – 3 triệu đồng và mức đóng sẽ được tính bằng 22% của mức thu nhập này. Khi bắt đầu nghỉ hưu ở năm 60 tuổi, thời gian đóng bảo hiểm đã đủ 30 năm thì người tham gia sẽ được hưởng 65% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. 

Người tham gia bảo hiểm xã hội cần nộp về cơ quan bảo hiểm tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội và bản sao chứng minh thư. Tính từ ngày nhận đủ hồ sơ, sau 07 ngày, cơ quan bảo hiểm sẽ cấp sổ bảo hiểm cho người tham gia.

II. Điều kiện hưởng lương hưu khi người lao động chấm dứt hợp đồng

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, điều kiện để người tham gia được hưởng lương hưu được quy định như sau:

đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng lương hưu

Như vậy, điều kiện để được hưởng lương hưu đó là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội của bạn phải đạt đủ 20 năm. Trường hợp một số cơ quan yêu cầu người lao động phải đóng đủ 35 năm mới được hưởng lương hưu là sai quy định của pháp luật. Thời hạn đóng 35 năm chỉ nâng mức hưởng lương hưu hàng tháng của người lao động, không phải điều kiện hưởng lương.

Nếu người tham gia bảo hiểm xã hội đủ thời hạn 20 năm và đã đủ tuổi nghỉ hưu thì sẽ được hưởng lương hưu theo đúng mức lương được quy định tại Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể như sau:

đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng lương hưu

 

III. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để chờ hưởng lương hưu

Điều 61 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định: Người lao động nghỉ việc nhưng chưa đủ điều kiện được hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần sẽ được phép bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Bởi vậy, trong trường hợp người tham gia đã đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu có thể bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội cho đến khi đủ độ tuổi và làm các hồ sơ để được hưởng chế độ lương hưu theo quy định.

IV. Thời gian nghỉ hưu trùng thời gian nâng bậc lương có được nâng bậc lương không?

Tại Khoản 2, Điều 3, Thông tư 08/2013/TT-BNV có quy định về việc nâng bậc lương cho cán bộ, công viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu như sau:

đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng lương hưu

– Với cán bộ và công chức

  • Tiêu chuẩn 1: Được đánh giá bởi các cấp có thẩm quyền từ mức độ hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực trở lên;
  • Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật các hình thức như khiển trách, cảnh cáo, cách chức, giáng chức.

– Với viên chức, người lao động

  • Tiêu chuẩn 1: Được đánh giá bởi các cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
  • Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật các hình thức sau khiển trách, cảnh cáo, cách chức.

Khi người tham gia bảo hiểm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trên thì có thể sẽ được nâng bậc lương trước khi nghỉ hưu.

Trên đây là các thông tin xoay quanh vấn đề đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng lương hưu. Hy vọng sẽ hữu ích cho các cá nhân, tổ chức khi cần tham khảo. Ngoài ra, nếu bạn đọc còn có bất kỳ câu hỏi, thắc mắc hoặc vấn đề cần tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ Giải pháp Bảo hiểm thông qua địa chỉ website giaiphapbaohiem.vn hoặc hotline 0904 227 081 để được giải đáp trong thời gian nhanh nhất.

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được quy định như thế nào? 

Theo nguyên tắc, công ty bảo hiểm phải chi trả cho người được hưởng bảo hiểm số tiền bảo hiểm theo quy định của các bên trong hợp đồng. Tuy nhiên, doanh nghiệp bảo hiểm có thể loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong một số trường hợp nằm trong điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm. Quy định loại trừ này cụ thể như thế nào? Hãy đọc bài viết dưới đây của Giải pháp bảo hiểm để cùng tìm hiểu.

điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

I. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là gì?

Loại trừ bảo hiểm (hay còn gọi là loại trừ trách nhiệm bảo hiểm) là hình thức loại trừ những trường hợp, sự cố hay sự kiện mang tính chất chủ quan như vi phạm cam kết, vi phạm pháp luật,… khi đó công ty bảo hiểm sẽ không phải bồi thường.

Điều khoản loại trừ trách nhiệm thường là những loại trừ chỉ được bảo hiểm trong điều kiện đặc biệt vì mang tính chất rủi ro cao. Những sự cố mang tính chủ quan như vi phạm cam kết, vi phạm pháp luật được quy định trong hợp đồng cũng nằm trong các mục loại trừ. Việc giảm bớt trách nhiệm bồi thường này của các công ty bảo hiểm làm cho điều khoản này còn được coi là điều khoản thu hẹp phạm vi bảo hiểm.

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là điều không thể thiếu, cần được quy định trong hợp đồng bảo hiểm, giúp đảm bảo quy tắc công bằng cho đôi bên, ngăn chặn các hành vi trục lợi từ bảo hiểm. Ngoài ra, các điều khoản này sẽ giữ chi phí khách hàng phải trả trong hợp đồng bảo hiểm ở mức hợp lý.

II. Các quy định chi tiết về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được quy định cụ thể trong Khoản 1 Điều 16 Luật kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi và bổ sung vào năm 2000) về trường hợp áp dụng, trường hợp không áp dụng.

Quy định trên giúp đảm bảo sự công bằng về quyền lợi giữa bên mua bảo hiểm và bên cung cấp bảo hiểm. Nếu bên mua bảo hiểm thực hiện đúng những quy định trong hợp đồng bảo hiểm thì sẽ luôn được hưởng lợi ích từ các dịch vụ bảo hiểm. Còn nếu bên mua lợi dụng hợp đồng để trục lợi cá nhân thì điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm có thể được áp dụng tùy trường hợp cụ thể để bảo vệ doanh nghiệp bảo hiểm.

Bên cạnh đó, Điều 39 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (sửa đổi năm 2010) cũng đã chỉ ra một số trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không cần chi trả tiền bảo hiểm trong một số trường hợp cụ thể như người được bảo hiểm chết do tự tử, chết hoặc bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc người được hưởng bảo hiểm…

III. Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong các loại hợp đồng bảo hiểm

điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của một số sản phẩm được thể hiện trong hợp đồng bảo hiểm thông qua các hình thức sau đây:

– Thứ nhất, tách riêng thành một điều khoản loại trừ bảo hiểm như sau:

  • Điều khoản loại trừ chung: Áp dụng cho toàn bộ các điều kiện bảo hiểm được quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Ví dụ: Trong bảo hiểm sức khỏe, các điều khoản loại trừ chung có cả điều khoản về bảo hiểm ốm đau, tai nạn hay bảo hiểm tử vong.
  • Điều khoản loại trừ riêng: Áp dụng trong các điều kiện bảo hiểm riêng biệt. Ví dụ: Có một số điều khoản loại trừ riêng cho các trường hợp bảo hiểm tai nạn.

– Thứ hai, trong hợp đồng bảo hiểm, nội dung loại trừ bảo hiểm được thể hiện trong các điều khoản về điều kiện bảo hiểm:

Ví dụ: Trong vòng 5 ngày, nếu không thông báo tổn thất về tai nạn xảy ra kể từ khi sự kiện diễn ra cho công ty bảo hiểm, trừ khi người được bảo hiểm không biết được thời gian xảy ra và khi biết đã báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc có lý do bất khả kháng.

Như vậy, khi tham gia bảo hiểm, không phải rủi ro nào cũng được bảo đảm. Người mua bảo hiểm phải đọc kỹ các quy định về sản phẩm bảo hiểm bao gồm cả các điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm để biết cách thực hiện đầy đủ, chính xác các nghĩa vụ của mình, giúp đảm bảo quyền lợi bảo hiểm cho bản thân.

IV. Một số trường hợp loại trừ bảo hiểm cụ thể trong bảo hiểm nhân thọ

điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

Mỗi sản phẩm bảo hiểm sẽ có những điều khoản loại trừ bảo hiểm riêng. Tuy nhiên, đa phần các công ty bảo hiểm sẽ từ chối thanh toán các quyền lợi bảo hiểm là kết quả trực tiếp của việc:

  • Người được bảo hiểm tự tử hay có hành vi tự tử trong cả 2 trường hợp bị mất trí hoặc sức khoẻ bình thường. Thông thường, hành vi tự tử sẽ bị loại trừ bảo hiểm trong vòng 2 năm tính từ ngày hợp đồng được cấp hoặc ngày gần nhất khôi phục hợp đồng.
  • Người mua/người sử dụng bảo hiểm hoặc người được hưởng bảo hiểm có những hành vi phạm tội theo quy định của pháp luật.
  • Người được bảo hiểm sử dụng tự nguyện bất kỳ hình thức (uống, hút, hít) các chất kích thích, ma tuý, chất gây nghiện, các sản phẩm có cồn, chất độc có hại cho cơ thể hoặc tai nạn vì sử dụng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ.
  • Tình trạng sức khỏe liên quan đến nhiễm vi rút (virus) gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) hoặc bệnh tật liên quan đến AIDS (ARC).
  • Do bất kỳ hành động nào liên quan đến chiến tranh. Hành động tham gia lực lượng dân phòng hay lực lượng vũ trang của bất kỳ nước nào đang có chiến tranh dù được tuyên bố hay không được tuyên bố.
  • Có các hành động ẩu đả, khởi nghĩa, bạo loạn, bạo động dân sự, biểu tình, đình công hay khủng bố khi người được bảo hiểm tham gia trực tiếp hay gián tiếp.
  • Người được bảo hiểm xảy ra tổn thương khi vi phạm pháp luật, cố tình cản trở hoặc chống lại việc truy bắt của người thi hành pháp luật, do hậu quả gián tiếp hoặc trực tiếp của các hành vi uống rượu bia vượt quá mức quy định hoặc chạy xe quá tốc độ khi tham gia giao thông theo luật hiện hành.
  • Tham gia các hoạt động mạo hiểm có tính chất gây hại đến tính mạng như leo núi, đua xe, nhảy dù,…
  • Bảo hiểm ngoại trừ các bệnh có sẵn trong người đã được kê khai trong hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và nhận được sự chấp thuận bảo vệ của doanh nghiệp bảo hiểm.

Như vậy, bài viết trên đây của Giaiphapbaohiem.vn đã tổng hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm. Mong rằng sau khi đọc xong bài viết, bạn đã biết cách tìm hiểu kỹ các chi tiết trong hợp đồng bảo hiểm để sử dụng tối ưu các quyền lợi bảo hiểm và bảo vệ bản thân tốt hơn.

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp bảo hiểm

Trong cuộc sống hiện nay, doanh nghiệp bảo hiểm không còn là khái niệm xa lạ. Việc nắm rõ thông tin về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ giúp bạn nâng cao ý thức trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình cũng như đảm bảo các quyền lợi khi tham gia bảo hiểm. Bài viết dưới đây của Giải pháp bảo hiểm sẽ cung cấp đến bạn một số thông tin chi tiết về doanh nghiệp bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ gì?

doanh nghiệp bảo hiểm là gì

I. Quyền cơ bản của doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm có những quyền cơ bản sau đây:

– Yêu cầu bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm cung cấp đầy đủ, chính xác những nội dung đã được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm; được xem xét tình trạng xe cơ giới trước khi cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

– Giảm trừ 5% tối đa số tiền bồi thường thiệt hại đối với tài sản nếu bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không thông báo tai nạn cho doanh nghiệp bảo hiểm theo Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 03/2021/NĐ-CP hoặc sau khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phát hiện trong khi thực hiện hợp đồng bảo hiểm, người được bảo hiểm/bên mua bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ thông báo khi những yếu tố thay đổi làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm.

– Sau khi đã tạm ứng bồi thường theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 03/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu Ban điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới trả lại số tiền tạm ứng bồi thường nếu tai nạn được xác định thuộc loại trừ trách nhiệm bảo hiểm hoặc khoản tiền tạm ứng vượt mức bồi thường bảo hiểm theo quy định trong trường hợp tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại.

doanh nghiep bao hiem quyen 2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp bảo hiểm

– Theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số 03/2021/NĐ-CP: doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đề nghị cơ quan công an cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn.

– Kiến nghị sửa đổi, bổ sung điều khoản, quy tắc, biểu phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới phù hợp với triển khai thực tế của loại hình bảo hiểm này.

II. Nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm cần thực hiện những nghĩa vụ sau đây:

– Theo nghị định số 03/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo đúng điều kiện, mức trách nhiệm bảo hiểm, mức phí bảo hiểm và cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm bao gồm các nội dung theo khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

– Thiết lập, duy trì hoạt động 24/7 đường dây nóng để tiếp nhận thông tin tai nạn kịp thời, giải đáp, hướng dẫn cho bên mua bảo hiểm/người được bảo hiểm và các bên có liên quan khác về một số vấn đề liên quan tới bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

– Tích hợp tính năng trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp bảo hiểm để tra cứu Giấy chứng nhận bảo hiểm, cho phép cơ quan có chức năng kiểm tra, thanh tra, giám sát. Đồng thời, bên mua bảo hiểm/người được bảo hiểm tra cứu, xác minh thời hạn và hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm.

– Trong vòng 1 giờ, khi nhận được thông báo về tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm cần hướng dẫn bên mua bảo hiểm/người được bảo hiểm/chủ xe cơ giới các biện pháp đề phòng, đảm bảo an toàn, hạn chế thiệt hại về người và tài sản, hướng dẫn thủ tục, hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm; trong vòng 24 giờ, phối hợp chặt chẽ với bên mua bảo hiểm/ người được bảo hiểm và các bên liên quan để tổ chức thực hiện việc xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất, giám định tổn thất làm căn cứ giải quyết bồi thường bảo hiểm.

– Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định số 03/2021/NĐ-CP, Doanh nghiệp bảo hiểm cần thông báo cho bên mua bảo hiểm/người bị tai nạn/người hưởng bảo hiểm biết số tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và thanh toán số tiền bồi thường.

doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ

– Giải thích rõ điều khoản, quy tắc và biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, đảm bảo người được bảo hiểm/bên mua bảo hiểm phân biệt rõ loại hình bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với các loại hình bảo hiểm tự nguyện khác.

– Theo Điều 15 Nghị định này, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm là chủ động chuẩn bị các tài liệu quy định trong hồ sơ bồi thường bảo hiểm.

– Tạm ứng, chi trả bồi thường chính xác và nhanh chóng theo quy định của Nghị định này.

– Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 và điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Nghị định này, doanh nghiệp bảo hiểm cần thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm.

– Thanh toán cho cơ quan chức năng chi phí sao chụp biên bản, hồ sơ tai nạn đã được cung cấp và có trách nhiệm giữ bí mật trong suốt quá trình điều tra.

– Trước khi hết thời hạn bảo hiểm 15 ngày, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo cho người được bảo hiểm/bên mua bảo hiểm về việc hết thời hạn của hợp đồng Bảo hiểm.

– Theo quy định tại Điều 26 Nghị định này, doanh nghiệp bảo hiểm cần đóng góp Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.

– Phải hạch toán tách biệt doanh thu phí bảo hiểm, bồi thường, hoa hồng và các khoản chi phí liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Chi phí này không bao gồm chi phí hỗ trợ đại lý ngoài hoa hồng bảo hiểm đại lý theo quy định của Bộ Tài chính được hưởng, chi khuyến mại và chiết khấu thanh toán dưới mọi hình thức.

– Xây dựng, triển khai, bố trí nhân sự thực hiện các quy trình, quy chế về hoạt động nghiệp vụ, kiểm soát nội bộ, kiểm soát rủi ro và phòng chống gian lận khi kinh doanh bảo hiểm liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

– Khi thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm phải chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền 

– Tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm về trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bắt buộc.

Bài viết trên của Giải pháp bảo hiểm đã chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm. Mong rằng qua bài viết này bạn đã hiểu rõ và tránh vi phạm những điều khoản đã được quy định, đảm bảo được các quyền hợp pháp của bản thân và gia đình.

Tại sao nên mua bảo hiểm cho người trụ cột?

Người trụ cột trong gia đình là gì? Những lý do cần bảo vệ và mua bảo hiểm cho người trụ cột. Các sản phẩm bảo hiểm tốt dành cho người trụ cột.

Người trụ cột trong mỗi gia đình không chỉ có vai trò quan trọng về kinh tế mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới tương lai của các thành viên còn lại. Đó cũng chính là lý do bạn nên tham gia bảo hiểm cho người trụ cột. Ở bài viết sau đây, giaiphapbaohiem.vn sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu các thông tin chi tiết và gói bảo hiểm này. 

nguoi tru cot

I. Người trụ cột gia đình là gì?

Trong mỗi gia đình sẽ có 1 hoặc 2 người trụ cột đóng vai trò tạo ra nguồn thu nhập chính, thông thường có thể là vợ/chồng hoặc cả hai. Đó chính là người trụ cột, người có khả năng lo toan về tài chính cho tất cả các thành viên trong gia đình.

nguoi tru cotKhông chỉ vậy, người trụ cột còn là chỗ dựa vững chắc về tinh thần, tâm lý và tình cảm của các thành viên còn lại. Chính vì thế, người trụ cột có vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát triển tương lai của cả gia đình.

II. 4 lý do cần ưu tiên mua bảo hiểm cho trụ cột gia đình

1. Người trụ cột có khả năng gặp rủi ro cao, cần được bảo vệ

Thu nhập của người trụ cột có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới các khoản chi phí hằng ngày và những kế hoạch tương lai của cả gia đình. Trong quá trình tham gia lao động để duy trì nguồn thu nhập này, người trụ cột cũng có khả năng gặp rủi ro cao hơn. Chính vì vậy, bạn cần ưu tiên mua bảo hiểm cho trụ cột gia đình để bảo vệ và chăm sóc tốt nhất cho họ trong trường hợp rủi ro đáng tiếc xảy ra.

2. Ổn định tài chính gia đình khi người trụ cột gặp rủi ro

nguoi tru cotKhi người trụ cột không may gặp rủi ro, nguồn thu nhập chính của gia đình sẽ bị ảnh hưởng. Lúc này việc tham gia bảo hiểm nhân thọ cho người trụ cột sẽ là giải pháp giúp bù đắp và ổn định tài chính kịp thời, giúp tất cả các thành viên trong gia đình giảm bớt gánh nặng về tài chính.

3. Đảm bảo tương lai cho con cái

Tham gia bảo hiểm cho người trụ cột sẽ giúp bố mẹ yên tâm hơn về tương lai của con trẻ trong trường hợp không mai gặp rủi ro, tai nạn. Bên cạnh đó, sau khi đáo hạn hợp đồng, con cái là người thụ hưởng cũng sẽ nhận lại được một khoản tiền từ công ty bảo hiểm.

III. Nên mua bảo hiểm nào cho người trụ cột?

1. Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế là sản phẩm bảo hiểm do Nhà nước cung cấp, quản lý với bản chất thuần bảo vệ. Với mức chi phí thấp, phù hợp cho mọi đối tượng, bảo hiểm ý tế hỗ trợ người tham gia chi phí khi chữa bệnh, phẫu thuật, nằm viện, mua thuốc,… tại bệnh viện theo tỷ lệ quy định. 

Ngoài ra, bảo hiểm y tế không có giá trị tích lũy hay chi trả các khoản tiền bảo hiểm khi người tham gia gặp rủi ro khác.

2. Bảo hiểm sức khỏe

  • Bảo hiểm của công ty bảo hiểm phi nhân thọ: Là các sản phẩm có quyền lợi chủ yếu là hỗ trợ tài chính cho người tham gia trước rủi ro tai nạn, bệnh tật; không bao gồm quyền lợi tích lũy, sinh lời.
  • Bảo hiểm của công ty bảo hiểm nhân thọ: Là sản phẩm bổ trợ, đính kèm của các gói bảo hiểm chính, hỗ trợ người được bảo hiểm các khoản phí khám và chữa bệnh, bảo vệ bạn trước rủi ro và bao gồm cả quyền lợi tích lũy, đầu tư sinh lời.

Một số sản phẩm sức khỏe dành cho người trụ cột mà bạn có thể tham khảo như: Liberty healthcare, Bảo Việt Gia An, Bảo Việt Intercare, Bảo hiểm sức khỏe vbi.

3. Bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ là giải pháp bảo vệ tài chính trọn đời cho người trụ cột trước những rủi ro về sức khỏe, tính mạng. Bên cạnh đó, người được bảo hiểm còn có quyền lợi tích lũy hoặc đầu tư sinh lời tùy vào từng sản phẩm cụ thể. 

Trong trường hợp người trụ cột gặp rủi ro, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả quyền lợi theo các quy định của hợp đồng, hỗ trợ một phần kinh tế cho người thân, gia đình. Do đó, để có thể vừa bảo vệ người trụ cột trong gia đình vừa có thêm khoản tích lũy cho tương lai thì bạn có thể lựa chọn tham gia các gói như bảo hiểm nhân thọ FWD của Giaiphapbaohiem.vn.

Như vậy, tùy vào nhu cầu và điều kiện tài chính của mỗi gia đình mà bạn có thể lựa chọn một sản phẩm bảo hiểm cho người trụ cột phù hợp. Ngoài ra, nếu bạn còn câu hỏi hoặc thắc mắc nào khác cần giải đáp, vui lòng liên hệ với Giải Pháp Bảo Hiểm thông qua website: giaiphapbaohiem.vn, hotline: 0904 227 081 hoặc email: giaiphapbaohiem365@gmail.com.

Người được bảo hiểm là gì? Quyền lợi và trách nhiệm khi ký kết hợp đồng bảo hiểm

Người được bảo hiểm là gì? Quyền lợi và trách nhiệm của người được bảo hiểm khi tham gia ký kết bất kỳ loại hợp đồng bảo hiểm là gì?

Trước khi tham gia bất kỳ hợp đồng bảo hiểm nào, người tham gia cần tìm hiểu trước về các thuật ngữ bảo hiểm vì điều đó sẽ giúp đọc hiểu hợp đồng một cách dễ dàng hơn. Trong đó có một thuật ngữ quan trọng và xuất hiện rất nhiều trong hợp đồng bảo hiểm, đó là “Người được bảo hiểm”.

Vậy người được bảo hiểm là gì? Trách nhiệm và quyền lợi của người được bảo hiểm ra sao? Trong bài viết này, Giải pháp bảo hiểm sẽ làm rõ thuật ngữ “Người được bảo hiểm” và những điều quan trọng cần biết về chủ thể này.

nguoi duoc bao hiem la gi

1. Người được bảo hiểm là gì?

Căn cứ vào Khoản 7, Điều 3 của Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, người được bảo hiểm là những cá nhân, tổ chức được bảo vệ về tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng theo hợp đồng bảo hiểm. Trong nhiều trường hợp, người được bảo hiểm cũng có thể là người thụ hưởng.

Cụ thể, người được bảo hiểm là các cá nhân hiện đang cư trú tại Việt Nam được công ty bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm theo các Quy tắc, Điều khoản quy định trong hợp đồng bảo hiểm mà người đó tham gia. Các quy định về độ tuổi tham gia cũng như độ tuổi tối đa kết thúc hợp đồng bảo hiểm cũng tùy thuộc vào đặc điểm của từng sản phẩm bảo hiểm. 

Ví dụ, trong thông tin bảo hiểm nhân thọ, người được bảo hiểm là người mà tính mạng và sức khỏe của người đó là đối tượng của hợp đồng bảo hiểm. Tên của người được bảo hiểm được thể hiện trong các trang của hợp đồng.

Bên cạnh đó, tùy theo chính sách của từng doanh nghiệp bảo hiểm mà người được bảo hiểm có thể là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài. Tuy nhiên, đối với người được bảo hiểm là người nước ngoài thì thời hạn bảo hiểm quy định trong hợp đồng bảo hiểm sẽ ngắn hơn thời hạn của người được bảo hiểm là công dân Việt Nam.

2. Phân biệt người được bảo hiểm có thể là người thụ hưởng không?

nguoi duoc bao hiem la giCăn cứ theo Khoản 8, Điều 3 của Luật kinh doanh bảo hiểm 2000, người thụ hưởng được hiểu là cá nhân, tổ chức được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm. Tên của người thụ hưởng được ghi trong giấy Yêu cầu bảo hiểm và các Xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có).

Như vậy, người thụ hưởng có thể chính là người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm hoặc bất kỳ ai có hoặc không có quan hệ huyết thống với người được bảo hiểm chính của hợp đồng. Bên cạnh đó, người thụ hưởng sẽ nhận được số tiền bảo hiểm lớn nhất của hợp đồng khi người được bảo hiểm chính của hợp đồng bảo hiểm tử vong.

Trong hợp đồng bảo hiểm con người có quy định rõ ràng như sau:

– Người thụ hưởng có thể sẽ là người được bảo hiểm.

– Người thụ hưởng và người được bảo hiểm có thể là hai người khác nhau.

– Người được bảo hiểm sẽ là đối tượng chính mà các điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm hướng tới.

– Người thụ hưởng sẽ là đối tượng được nhận các quyền lợi đã được nêu trong hợp đồng bảo hiểm.

3. Người được bảo hiểm có quyền lợi gì?

Người được bảo hiểm là đối tượng chính của mọi hợp đồng bảo hiểm liên quan tới các nghiệp vụ con người, chính vì thế họ sẽ nhận được những quyền lợi nhất định sau:

– Được tham gia các sản phẩm bảo hiểm chính và sản phẩm bảo hiểm bổ trợ để nhận được sự bảo vệ toàn diện trước các rủi ro không lường trước trong cuộc sống

– Được hỗ trợ chi phí khám sức khỏe thuộc phạm vi trong hợp đồng bảo hiểm.

– Nếu người được bảo hiểm là người thụ hưởng thì sẽ được nhận một số tiền bảo hiểm dựa vào thương tật thực tế của người được bảo hiểm đã được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

– Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong hợp đồng và trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng.

Trong trường hợp người được bảo hiểm là người được thụ hưởng các quyền lợi trong hợp đồng bảo hiểm nhưng không may qua đời, tiền bảo hiểm sẽ được trả cho người thừa kế hợp pháp được ghi trong hợp đồng bảo hiểm.

4. Người được bảo hiểm có trách nhiệm như thế nào?

nguoi duoc bao hiem la giVì là chủ thể chính trong hợp đồng bảo hiểm nên người được bảo hiểm cũng phải có các trách nhiệm sau:

– Kê khai đầy đủ và chính xác các khoản mục quy định trong giấy yêu cầu bảo hiểm. Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, người được bảo hiểm hoặc thân nhân của họ phải áp dụng các biện pháp cần thiết được nêu trong hợp đồng bảo hiểm để ngăn ngừa và hạn chế tổn thất.

– Khai báo chi tiết cho doanh nghiệp bảo hiểm về các thiệt hại mà người được hưởng bảo hiểm phải gánh chịu.

– Khai báo trung thực và cung cấp đầy đủ các chứng từ liên quan đến sự kiện bảo hiểm. 

5. Những lưu ý người tham gia cần biết về người được bảo hiểm

Để tránh trường hợp khi có rủi ro xảy ra nhưng người tham gia hợp đồng bảo hiểm không nhận được bất cứ quyền lợi gì, người được bảo hiểm cần chú ý các vấn đề sau:

– Người được bảo hiểm phải trực tiếp ký tên vào hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp ký thay người được bảo hiểm mà không có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật thì hợp đồng bảo hiểm có thể vô hiệu. Khi đó, người tham gia hợp đồng bảo hiểm sẽ không được chi trả bất cứ quyền lợi nào nếu có rủi ro xảy ra.

– Người được bảo hiểm sẽ không nhận được bất kỳ bồi thường nào nếu kê khai không trung thực các thông tin cá nhân và thông tin về sự kiện bảo hiểm.

– Mỗi một hợp đồng chỉ dành cho một người được bảo hiểm duy nhất, không được thay đổi người được bảo hiểm. 

– Công ty bảo hiểm sẽ không chi trả các quyền lợi bảo hiểm cho người thụ hưởng nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra do:

  • Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 2 năm tính từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên.
  • Người được bảo hiểm tự gây thương tích cho bản thân.
  • Có các hành vi vi phạm pháp luật hoặc có hành động gây tổn thất lớn cho xã hội hay Tổ quốc Việt Nam, bao gồm các hoạt động khủng bố, chiến tranh, nổi loạn, gây bạo loạn, bạo động, cách mạng, nội chiến hoặc bất kỳ hành động hiếu chiến,…
  • Sự kiện bảo hiểm xảy ra thuộc các trường hợp nằm trong điều khoản loại trừ được quy định trong hợp đồng bảo hiểm.

nguoi duoc bao hiem la gi– Người được bảo hiểm/bên mua bảo hiểm cần phải thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác và trung thực tất cả các thông tin cần thiết để doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện đánh giá khả năng chấp nhận bảo hiểm. Việc thẩm định sức khỏe (nếu có) sẽ không thay thế cho nghĩa vụ kê khai trung thực của người được bảo hiểm. Tùy từng trường hợp, công ty bảo hiểm có quyền không chi trả bất cứ quyền lợi bảo hiểm nào cho bên mua bảo hiểm/ người được bảo hiểm nếu rủi ro xảy ra có liên quan đến việc sai sót trên.

– Nếu người được bảo hiểm có sự thay đổi về nơi cư trú thì cần thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật.

Như vậy, người được bảo hiểm là chủ thể chính không thể thiếu trong các hợp đồng bảo hiểm con người. Trước khi ký kết bất kỳ hợp đồng bảo hiểm nào, người tham gia cần tìm hiểu các nội dung về những điều khoản quy định quyền lợi và trách nhiệm của mình. 

Nếu có bất kỳ thắc mắc liên quan tới bảo hiểm hay có nhu cầu tham gia bảo hiểm, bạn đọc vui lòng liên hệ tới Giải pháp bảo hiểm theo số hotline 0904.227.081 để được tư vấn chi tiết.

Doanh nghiệp bảo hiểm là gì? Doanh nghiệp bảo hiểm có đặc điểm gì?

Trong cuộc sống, có những biến cố rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào mà chúng ta không thể lường trước được. Vì vậy, nhu cầu về các biện pháp bảo đảm an toàn luôn được đặt lên hàng đầu, các doanh nghiệp bảo hiểm cũng vì thế mà được rất nhiều người quan tâm tìm hiểu. Bài viết sau đây của Giải pháp bảo hiểm sẽ cung cấp đến bạn những thông tin chi tiết về doanh nghiệp bảo hiểm là gì để bạn tham khảo.

doanh nghiệp bảo hiểm là gì

I. Một số khái quát chung về doanh nghiệp bảo hiểm.

1. Doanh nghiệp bảo hiểm là gì?

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe,  doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm,…

2. Những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp bảo hiểm

Thứ nhất, doanh nghiệp bảo hiểm có hoạt động kinh doanh tài chính thường xuyên, chủ yếu và mang tính nghề nghiệp là kinh doanh bảo hiểm. Tính đặc thù của hoạt động kinh doanh bảo hiểm này được thể hiện như sau:

  • Đây là hoạt động kinh doanh trên những rủi ro, là dịch vụ tài chính đặc biệt. Sản phẩm của bảo hiểm là sản phẩm vô hình, là sự đảm bảo về mặt tài chính trước những rủi ro cho người được bảo hiểm kèm theo dịch vụ có liên quan.
  • Chu kỳ kinh doanh bảo hiểm là chu kỳ đảo ngược, sản phẩm được bán ra trước, doanh thu được thực hiện sau đó mới phát sinh chi phí.

Thứ hai, việc tổ chức, thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm được quy định theo Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác.

Thứ ba, Bộ Tài Chính trực tiếp quản lý doanh nghiệp bảo hiểm. Hoạt động quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm của hầu hết các quốc gia trên thế giới đều do một cơ quan quản lý nhà nước nhất định. Đặc điểm này giúp phân biệt doanh nghiệp bảo hiểm với doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm có nội dung hoạt động như thế nào?

doanh nghiệp bảo hiểm là gì

– Thứ nhất là kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm:

  • Trong kinh doanh bảo hiểm, quyền chủ động bán bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thể hiện dưới các hình thức như:
    • Bán trực tiếp
    • Thông qua các đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm
    • Thông qua đấu thầu
    • Các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật…
  • Trong kinh doanh tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền chuyển nhượng 1 phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm các doanh nghiệp bảo hiểm khác, tuy nhiên không được chuyển nhượng tất cả trách nhiệm bảo hiểm đã nhận để hưởng hoa hồng tái bảo hiểm trong một hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác.

– Thứ hai là quản lý quỹ và đầu tư vốn

  • Quản lý quỹ: Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm phải luôn duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp luật đã quy định.
  • Trích lập quỹ dự phòng nghiệp vụ: Đây là khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trích ra nhằm mục đích thanh toán cho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định và có từ các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết.
  • Đầu tư vốn: Doanh nghiệp bảo hiểm có nguồn vốn đầu tư bao gồm: vốn điều lệ, quỹ dự trữ tự nguyện, quỹ dự trữ bắt buộc, các khoản lãi những năm trước chưa dùng và các quỹ được sử dụng để đầu tư, hình thành từ lợi tức còn lại của doanh nghiệp, dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phát sinh nguồn vốn nhàn rỗi.

II. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm

doanh nghiệp bảo hiểm là gì

1. Đối tượng kinh doanh đa dạng

  • Bảo hiểm tài sản: Bảo hiểm ô tô, xe máy, máy bay, tàu thủy, bảo hiểm đầu máy và toa xe, bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa và xuất nhập khẩu, bảo hiểm tài sản cá nhân và doanh nghiệp, bảo hiểm tín dụng,…
  • Bảo hiểm con người: Bảo hiểm nhân thọ, tai nạn lao động, tai nạn hành khách, tai nạn học sinh, sinh viên…
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự lái xe cơ giới, trách nhiệm dân sự chủ tàu, trách nhiệm dân sự chủ hãng hàng không,…

2. Bảo hiểm là ngành kinh doanh với nguồn vốn lớn

Hiện nay, các công ty bảo hiểm đang quản lý lượng lớn nguồn vốn được các Công ty bảo hiểm có nhu cầu đầu tư dài hạn, đầu tư vào các dự án có mức độ mạo hiểm để thu lại lợi nhuận.

3. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm luôn phải có dự phòng bảo hiểm

Doanh nghiệp cần duy trì khả năng thanh toán xuyên suốt quá trình hoạt động kinh doanh bảo hiểm. 

Khi có nguy cơ mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện ngay các biện pháp tự khôi phục khả năng thanh toán và báo cáo Bộ Tài chính về thực trạng tài chính, nguyên nhân có nguy cơ mất khả năng thanh toán và phương án khôi phục. Nếu doanh nghiệp không khôi phục được khả năng thanh toán, doanh nghiệp sẽ bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt. 

4. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm vừa cạnh tranh vừa hợp tác

Hiện nay, doanh nghiệp bảo hiểm đang dần làm quen với hội nhập, hợp tác quốc tế và tạo ra sự cạnh tranh để doanh nghiệp tự nâng cao năng lực cạnh tranh, để đem lại lợi ích tốt hơn cho người tham gia bảo hiểm.

Trong quá trình phát triển, các doanh nghiệp bảo hiểm cần hợp tác để đưa đến thống nhất và đòi hỏi cạnh tranh lành mạnh.

5. Kinh doanh bảo hiểm cần tuân theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan

Để các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hiệu quả trong nền kinh tế thì Nhà nước cần phải điều chỉnh bằng pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan đến hoạt động bảo hiểm. 

Bài viết trên đây của Giải pháp bảo hiểm đã chia sẻ đến bạn những kiến thức hữu ích về doanh nghiệp bảo hiểm là gì để bạn tham khảo. Hy vọng bạn đã hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này và có những lựa chọn chính xác, phù hợp.

Điều kiện, thời gian, mức hưởng bảo hiểm thai sản mới nhất năm 2022

Trợ cấp bảo hiểm thai sản là phúc lợi mà nhà nước hỗ trợ đối với người lao động trong thời gian trước và sau khi sinh con. Do đó, người lao động cần nắm rõ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản cũng như các giấy tờ đi kèm để không mất phần quyền lợi này. Vậy các quy định nhận bảo hiểm thai sản năm 2022 ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau của Giải pháp bảo hiểm.

điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản

Xem thêm: Đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng thai sản

I. Điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản đầy đủ

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về chế độ bảo hiểm thai sản, người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội thuộc những trường hợp sau sẽ được hưởng chế độ thai sản:

  • Lao động nữ mang thai
  • Lao động nữ sinh con
  • Lao động nữ mang thai hộ hoặc nhờ mang thai hộ
  • Lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng
  • Lao động nữ áp dụng biện pháp tránh thai như đặt vòng, triệt sản
  • Lao động nam đóng bảo hiểm xã hội có vợ mang thai

Để hưởng chế độ thai sản, người lao động phải đáp ứng các điều kiện được hưởng bảo hiểm thai sản như sau:

  • Chế độ bảo hiểm khi sinh con hoặc nhận con nuôi: Lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên, liên tục trong 12 tháng
  • Lao động nữ được nghỉ việc để dưỡng thai đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 12 tháng, đóng đủ 3 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con.
  • Người lao động được hưởng hoàn toàn chế độ bảo hiểm thai sản này khi đáp ứng tất cả các điều kiện trên, kể cả khi kết thúc hợp đồng lao động trước thời hạn sinh con hoặc nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi.

Điều kiện hưởng trợ cấp bảo hiểm thai sản của lao động nam:

  • Nếu trong bố mẹ chỉ có người bố tham gia bảo hiểm xã hội thì người bố cần phải đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con
  • Nếu người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ, thì người này cần phải đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

II. Thời gian hưởng chế độ nghỉ thai sản là bao nhiêu?

1. Đối với lao động nữ

Theo Điều 32, 33, 34, 35, 36, 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: Mỗi giai đoạn khác nhau của thai kỳ, lao động nữ sẽ được nghỉ những ngày khác nhau. Cụ thể như sau:

1.1. Thời gian nghỉ để khám thai

điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản

  • Lao động nữ được nghỉ để đi khám thai 5 lần (mỗi lần 1 ngày) trong suốt thai kỳ. Nếu thai phụ có bệnh lý, thai nhi không bình thường hoặc cơ sở y tế quá xa, lao động nữ sẽ được nghỉ 2 ngày mỗi lần khám thai.
  • Thời gian nghỉ phép để khám thai không tính ngày nghỉ hàng tuần hoặc lễ, Tết.

1.2. Thời gian nghỉ khi sảy thai, thai chết lưu, nạo/hút thai hoặc phá thai bệnh lý

  • Thai dưới 5 tuần: nghỉ 10 ngày
  • Thai từ 5 – 13 tuần: nghỉ 20 ngày
  • Thai từ 13 – 25 tuần: nghỉ 40 ngày
  • Thai từ 25 tuần: nghỉ 50 ngày

Lưu ý: Thời gian nghỉ trên tính cả những ngày nghỉ hàng tuần và dịp lễ Tết.

1.3. Thời gian nghỉ khi sinh con

  • Theo Luật bảo hiểm thai sản, lao động nữ được nghỉ 6 tháng khi sinh con
  • Nếu sinh đôi trở lên thì từ con thứ 2, người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng với mỗi đứa con

Lưu ý:

  • Nếu con dưới 2 tháng tuổi bị chết, người mẹ được nghỉ việc 4 tháng kể từ ngày sinh
  • Nếu con trên 2 tháng tuổi bị chết, người mẹ được nghỉ việc 2 tháng kể từ ngày con chết. Quãng thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng
  • Nếu người mẹ chết sau khi sinh con thì người nuôi dưỡng con trực tiếp được hưởng chế độ thai sản theo luật quy định
  • Khi nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi, người mẹ vẫn được hưởng chế độ cho đến khi con đủ 6 tháng. Nếu vợ chồng đều tham gia bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện thì chỉ 1 người được nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định.

1.4. Thời gian nghỉ khi áp dụng các biện pháp phòng tránh thai

  • Đặt vòng: nghỉ 7 ngày
  • Triệt sản: nghỉ 15 ngày

2. Đối với lao động nam

2.1. Thời gian nghỉ khi triệt sản

hưởng bảo hiểm thai sản

Theo chỉ định của bác sĩ, cơ sở y tế có thẩm quyền, lao động nam được nghỉ tối đa là 15 ngày khi triệt sản, thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ và lễ, Tết.

2.2. Thời gian nghỉ khi vợ sinh con

Theo Điều 25 và Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, khi vợ sinh con, lao động nam đóng bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ thai sản với thời gian nghỉ như sau:

  • Khi vợ sinh bình thường: nghỉ 5 ngày
  • Khi vợ sinh con dưới 32 tuần hoặc phải phẫu thuật: nghỉ 7 ngày 
  • Khi vợ sinh đôi: nghỉ 10 ngày. Từ sinh ba trở lên, cứ thêm mỗi con, người chồng được nghỉ thêm 3 ngày
  • Khi vợ sinh từ 2 con trở lên theo phương pháp phẫu thuật: 14 ngày 

Thời gian nghỉ việc này không tính ngày nghỉ, lễ Tết.

III. Mức nhận trợ cấp cụ thể khi có bảo hiểm thai sản

Theo Khoản 3 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, mức nhận trợ cấp khi có bảo hiểm thai sản được tính như sau:

3.1. Trợ cấp 1 lần khi sinh con

hưởng bảo hiểm thai sản

Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động nữ khi sinh con hoặc nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi được hưởng tiền thai sản tính theo công thức sau:

2 x Mức lương cơ sở = Trợ cấp 1 lần/con 

Ví dụ: Lương cơ sở là 1,5 triệu/tháng thì trợ cấp 1 lần khi sinh con là 1,5 triệu x 2 = 3 triệu.

Lưu ý: Lao động nam thuộc 1 trong các trường hợp sau sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con:

  • Chỉ người cha tham gia Bảo hiểm xã hội: Đóng đủ từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con
  • Chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ: Đóng đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng đến lúc nhận con
  • Người mẹ có tham gia bảo hiểm nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con: Người cha đóng đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con

3.2. Tiền chế độ thai sản

Tiền trợ cấp thai sản khi lao động nữ sinh con được tính như sau:

Tiền trợ cấp thai sản = Mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội 6 tháng trước khi nghỉ x 100% x 6 tháng

Lưu ý: Nếu chưa đóng đủ 6 tháng thì mức hưởng sẽ tính theo mức bình quân tiền lương tháng của những tháng đã đóng.

3.3. Trợ cấp trong trường hợp khác

Tiền trợ cấp = Mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội 6 tháng trước khi nghỉ / 24 x số ngày nghỉ

IV. Chế độ phục hồi sức khỏe, dưỡng sức sau thai sản

Sau khi hưởng chế độ thai sản theo Khoản 3 Điều 34 hay Khoản 1 Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội 2014, sức khỏe lao động nữ chưa phục hồi trong 30 ngày đầu trở lại làm việc, lao động nữ sẽ tiếp tục được nghỉ từ 5 – 10 ngày, cụ thể như sau:

  •  Nếu sinh 1 lần từ 2 con trở lên: Tối đa 10 ngày
  • Nếu phải phẫu thuật: Tối đa 7 ngày 
  • Với những trường hợp khác: Tối đa 5 ngày

Mức hưởng chế độ phục hồi sức khỏe sau thai sản được tính theo 30%/ngày mức lương cơ sở.

Lưu ý: Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, nuôi con dưới 12 tháng, mang thai, nghỉ thai sản (Khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động)

V. Hồ sơ cần thiết để được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản

hưởng bảo hiểm thai sản

Theo Khoản 1, Điều 101, Luật bảo hiểm xã hội 2014, hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm thai sản gồm:

  • Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con (bản sao)
  • Giấy chứng tử của con nếu con chết, giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết (bản sao)
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp theo Khoản 3, Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con
  • Hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ nếu con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh (Trích sao)

Bài viết trên đây của Giải pháp bảo hiểm đã chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết về điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản của cả lao động nam cũng như lao động nữ. Mong rằng sẽ giúp bạn áp dụng vào trường hợp của mình dễ dàng và hiểu hơn về những quy định của loại bảo hiểm này.

Các quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện người tham gia cần biết

Tham gia BHXH tự nguyện giúp người tham gia ổn định cuộc sống khi về già. Vậy mức phí đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như thế nào?

Trong những năm gần đây, số người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện không ngừng tăng lên. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ các quy định liên quan đến mức phí đóng và mức hưởng của loại hình này. Do đó, trong bài viết này, giải pháp bảo hiểm sẽ cung cấp các thông tin quan trọng liên quan tới mức đóng và mức hưởng BHXH tự nguyện.

muc phi dong bao hiem xa hoi tu nguyen
Baby feet in mother hands. Mom and her Child. Happy Family concept. Beautiful conceptual image of Maternity

1. Các quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ theo Điều 87, Luật BHXH Việt Nam 2014 quy định mức đóng BHXH tự nguyện cho người lao động như sau: 

– Mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng và mức thu nhập này người tham gia được lựa chọn khi đăng ký.

– Mức thu nhập tháng mà người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng phí BHXH tự nguyện và thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.

Khi tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia có thể chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

  • Đóng hằng tháng
  • Đóng 3 tháng một lần
  • Đóng 6 tháng một lần
  • Đóng 12 tháng một lần
  • Đóng gộp nhiều năm một lần nhưng không được quá 5 năm một lần

Trong trường hợp người tham gia BHXH đã đủ tuổi để hưởng lương hưu nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì sẽ được lựa chọn phương thức đóng một lần cho đủ 20 năm đóng để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí.

muc phi dong bao hiem xa hoi tu nguyenNăm 2022, mức chuẩn nghèo của khu vực nông thôn thay đổi lên 1,5 triệu đồng/tháng nên mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất hàng tháng và mức hỗ trợ của Nhà nước đối với người tham gia cũng có sự thay đổi như sau:

Đơn vị: VNĐ

STT Đối tượng tham gia Mức đóng thấp nhất hàng tháng  khi chưa được Nhà nước hỗ trợ Tỷ lệ (%) (Nhà nước hỗ trợ) Số tiền được Nhà nước hỗ trợ hàng tháng Mức đóng thấp nhất

hàng tháng sau khi được Nhà nước hỗ trợ

1 Người thuộc hộ nghèo 330.000 30% 99.000 231.000
2 Người thuộc hộ cận nghèo 330.000 25% 82.500 247.500
3 Người thuộc đối tượng khác 330.000 10% 33.000 297.000

Có thể thấy, khi tham gia BHXH tự nguyện, người lao động được tự do lựa chọn mức đóng phù hợp với thu nhập của mình và đồng thời nhận được sự hỗ trợ từ Nhà nước. Điều này tạo điều kiện tốt nhất để người lao động có hoàn cảnh khó khăn cũng có thể tham gia BHXH, đảm bảo mục tiêu an sinh xã hội ở mức cao hơn.

Lưu ý:

– Nếu quá hạn đóng BHXH hằng tháng mà người tham gia không đóng thì được coi là tạm dừng đóng BHXH tự nguyện.

– Người tạm dừng đóng BHXH tự nguyện nếu muốn tham gia tiếp thì phải tiến hành đăng ký lại mức thu nhập để làm căn cứ đóng và phương thức đóng.

– Người tham gia BHXH tự nguyện nếu muốn đóng bù cho số tháng đóng chậm trước đó thì số tiền đóng bù bằng tổng mức đóng của các tháng đóng chậm, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng của năm trước liền kề với năm đóng.

– Người tham gia được phép thay đổi phương thức đóng BHXH tự nguyện sau khi đã thực hiện xong phương thức đóng đã chọn trước đó.

2. Các quy định về mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện

2.1 Mức hưởng chế độ hưu trí

muc phi dong bao hiem xa hoi tu nguyenĐiều kiện hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện là nữ đủ 55 tuổi 8 tháng, nam đủ 60 tuổi 6 tháng và đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

Căn cứu theo Điều 3 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, mức hưởng lương hưu hàng tháng khi tham gia BHXH tự nguyện được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu nhân với mức bình quân thu nhập của tháng đóng BHXH tự nguyện.

Lương hưu = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH

Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 134/2015 như sau:

– Đối với lao động nữ: Tỷ lệ hưởng lương hưu mỗi tháng là 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

– Đối với lao động nam: Tỷ lệ hưởng lương hưu mỗi tháng là 45% tương ứng với 20 năm đóng BHXH nếu người lao động nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%, mức tối đa là 75%.

  • Mức hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:

Khoản 2 Điều 74 của Luật BHXH 2014 quy định mức hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được tính như sau: Mỗi năm người tham gia BHXH tự nguyện đóng cao hơn số năm tương ứng tỷ lệ hưởng lương hưu 75% được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.

  • Mức hưởng BHXH một lần

Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội được tính như sau:

– Đối với những người lao động tham gia BHXH trước 2014, được hưởng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập của tháng đóng BHXH.

– Đối với những người lao động tham gia BHXH từ 2014 trở đi thì được hưởng 2 tháng mức bình quân thu nhập của tháng đóng BHXH.

Trong trường hợp thời gian đóng BHXH tự nguyện chưa đủ 1 năm thì mức được hưởng sẽ bằng số tiền đã đóng, tối đa là bằng 2 tháng mức bình quân thu nhập của tháng đóng BHXH.

2.2 Mức hưởng chế độ tử tuất

  • Trợ cấp mai táng

muc phi dong bao hiem xa hoi tu nguyenTheo Điều 80 Luật BHXH 2014, với những người đóng đủ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu sẽ được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần lương cơ sở. Trong trường hợp người đóng BHXH tự nguyện bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp.

  • Trợ cấp tuất

Căn cứ theo Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội  2014, người tham gia BHXH tự nguyện đang trong thời gian bảo lưu đóng BHXH tự nguyện mà không may qua đời thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp tuất như sau:

– Đối với những người tham gia BHXH trước 2014 thì người thân sẽ được hưởng trợ cấp tuất bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập của tháng đóng BHXH.

– Đối với những người tham gia BHXH từ 2014 trở đi thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp tuất bằng 2 tháng mức bình quân thu nhập của tháng đóng BHXH.

– Trong trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện nhưng chưa đóng đủ 1 năm thì hưởng mức trợ cấp tuất bằng số tiền đã đóng, tối đa bằng 2 tháng mức bình quân thu nhập của tháng đóng BHXH.

– Nếu người lao động tham gia cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện thì mức trợ cấp tuất sẽ bằng tối thiểu 3 tháng mức bình quân thu nhập của tháng đóng BHXH.

Trong trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu mà không may qua đời thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp tuất như sau:

– Bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng nếu người tham gia chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu.

– Trong trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp sẽ giảm đi 0,5 tháng lương hưu.

2.3 Người tham gia BHXH tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không?

Theo quy định của Luật BHXH, tính đến năm 2022 người tham gia BHXH tự nguyện sẽ chỉ được hưởng hai chế độ đó là hưu trí và tử tuất. Với thông tin cho rằng người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng tiền bảo hiểm thai sản là không có căn cứ và chưa có văn bản pháp luật quy định cụ thể nào. 

Do đó, người lao động khi tham gia đóng BHXH tự nguyện sẽ không được hưởng chế độ thai sản giống như khi tham gia BHXH bắt buộc.

Như vậy, bài viết trên đây của đã cung cấp đầy đủ cho bạn đọc những thông tin mới nhất về chế độ BHXH tự nguyện tại Việt Nam. Nếu bạn đọc có thắc mắc liên quan tới BHXH tự nguyện hay có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện, hãy liên hệ tới Giải pháp bảo hiểm theo số hotline 0904.227.081 để được hỗ trợ.

Bảo hiểm xã hội là gì? Một số loại bảo hiểm xã hội mà bạn cần biết 

Bảo hiểm xã hội (được viết tắt là BHXH) là chính sách an sinh xã hội tốt cho người lao động, nhằm chia sẻ rủi ro cũng như hỗ trợ các nguồn quỹ nhằm bảo vệ người lao động khi họ không còn khả năng làm việc hoặc bị mất việc làm. Vậy, bảo hiểm xã hội là gì? Những loại bảo hiểm xã hội đang được thực hiện ngày nay gồm loại nào? Hãy cùng Giải pháp Bảo hiểm theo dõi trong bài viết sau đây.

bảo hiểm xã hội là gì

I. Bảo hiểm xã hội là gì?

Hiện nay, bảo hiểm xã hội là chính sách xã hội cần thiết, quan trọng của Đảng và Nhà nước ta, được quy định cụ thể trong Luật Bảo hiểm xã hội 2014. 

Theo đó, bảo hiểm xã hội được định nghĩa là “sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập nào đó của người lao động khi họ bị giảm hay mất thu nhập do bệnh nghề nghiệp, thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hay hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.

Hoặc bạn cũng có thể hiểu đơn giản rằng, đây là sự chia sẻ rủi ro cũng như các nguồn quỹ nhằm bảo vệ người lao động khi họ không còn khả năng làm việc hoặc bị mất việc làm.

Bảo hiểm xã hội được hình thành dựa trên sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động. Trong đó, ba yếu tố quan trọng của bảo hiểm xã hội là:

  • Đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội 
  • Điều kiện cơ bản để được hưởng bảo hiểm xã hội 
  • Mức hưởng cũng như thời hạn được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 

bảo hiểm xã hội là gì

II. Vai trò của bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội có vai trò vô cùng đặc biệt, quan trọng đối với người lao động làm công ăn lương. Loại bảo hiểm này mang lại sự ổn định và đảm bảo cuộc sống cho người được hưởng. Đồng thời, khi có rủi ro hay sự cố bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm chắc chắn sẽ nhận được hỗ trợ từ bảo hiểm để giảm bớt gánh nặng về tài chính, giúp duy trì mức sống tối thiểu cho người lao động.

Bên cạnh đó, bảo hiểm xã hội còn hỗ trợ và thực hiện các biện pháp an toàn lao động, đồng thời tạo điều kiện để cải thiện và nâng cao sức khỏe cho người được hưởng bảo hiểm.

III. Các chế độ bảo hiểm xã hội

Hiện nay, các chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam bao gồm:

  • Chế độ bảo hiểm ốm đau
  • Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
  • Chế độ bảo hiểm thai sản 
  • Chế độ bảo hiểm thất nghiệp
  • Chế độ hưu trí
  • Chế độ bảo hiểm y tế 
  • Chế độ tử tuất

bảo hiểm xã hội bao gồm những gì

IV. Phân loại bảo hiểm xã hội hiện nay

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc 

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại bảo hiểm bắt buộc những người khi tham gia lao động và những người chủ lao động phải đóng. Thông thường, người lao động và chủ doanh nghiệp cùng chi trả cho loại bảo hiểm này với mức chi người sử dụng lao động phải đóng nhiều hơn.

Bên cạnh đó, loại bảo hiểm xã hội này được áp dụng đối với các doanh nghiệp, cơ quan hay tổ chức sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động với thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, đồng thời hợp đồng không xác định thời hạn. 

Tại điều 149 Bộ Luật Lao động quy định đối với người lao động và người sử dụng lao động được hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội thai sản, ốm đau, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, hưu trí hoặc tử tuất.

Tham khảo mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động 

Đối tượng  Quỹ hưu trí, tử tuất  Quỹ ốm đau, thai sản  Quỹ tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp  Quỹ bảo hiểm thất nghiệp  Quỹ bảo hiểm y tế  Tổng mức đống 
Người lao động Việt Nam  8% 0 0 1% 1.5% 10.5%
Người lao động nước ngoài  1.5% 1.5%

Tham khảo mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người sử dụng lao động 

Đối tượng  Quỹ hưu trí, tử tuất  Quỹ ốm đau, thai sản  Quỹ tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp  Quỹ bảo hiểm thất nghiệp  Quỹ bảo hiểm y tế  Tổng mức đống 
Người lao động Việt Nam  14% 3% 0.5% 1% 3% 21.5%
Người lao động nước ngoài  3% 0.5% 3% 6.5%

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện

bảo hiểm xã hội bao gồm những gì

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại bảo hiểm không bắt buộc, mọi người có thể được phép lựa chọn mua hoặc không, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng cũng như khả năng tài chính của cá nhân và gia đình với những mức đóng khác nhau.

Đồng thời, dựa trên đó bảo hiểm sẽ chi trả các mức khác nhau trong chế độ lương hưu. Ngoài ra, khi tham loại gia bảo hiểm này, tất cả đều sẽ được hỗ trợ một phần chi phí rất lớn mỗi khi đau ốm, sinh con hay thất nghiệp.

Bảo hiểm xã hội thực sự cần thiết dành cho người lao động và được Nhà nước ta quy định rất rõ ràng, cụ thể trong Bộ Luật Lao động. Hai loại hình bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện chính là điều kiện cơ sở để bạn xác định có nên ký hợp động lao động tại các cơ quan, tổ chức hay không.

Trên đây là bài viết của Giải pháp bảo hiểm giới thiệu những thông tin chi tiết và tổng quan nhất về bảo hiểm xã hội. Mong rằng với những chia sẻ trên, bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức bổ ích mới.

Bảo hiểm trùng trong bảo hiểm tài sản là gì? Đặc điểm và cách giải quyết 

Hiện nay, bảo hiểm là cách hữu hiệu giúp giảm thiểu tổn thất tài chính khi gặp rủi ro. Trong đó, bảo hiểm tài sản có những trường hợp bảo hiểm trùng khiến nhiều người vẫn chưa biết cách giải quyết đối với vấn đề này. Vậy để có thể hiểu rõ bản chất của bảo hiểm trùng là gì? cũng như những đặc điểm và cách giải quyết bảo hiểm trùng. Mời bạn hãy cùng Giải pháp Bảo hiểm theo dõi trong bài viết sau đây.

bảo hiểm trùng

I. Khái niệm bảo hiểm trùng trong bảo hiểm tài sản?

Bảo hiểm trùng trong bảo hiểm tài sản là trường hợp một đối tượng bảo hiểm được bảo đảm đồng thời bằng nhiều hợp đồng bảo hiểm cho cùng một rủi ro với các doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau. 

Những hợp đồng bảo hiểm này thường có điều kiện và thời hạn bảo hiểm trùng nhau, đồng thời tổng số tiền bảo hiểm từ tất cả những hợp đồng này thường lớn hơn giá trị của đối tượng bảo hiểm đó. 

Bên cạnh đó, bảo hiểm trùng còn là việc một tài sản được mua bảo hiểm hai hay  nhiều lần cho cùng một lợi ích bảo hiểm, đồng thời có chung một rủi ro. Hay nói cách khác, bảo hiểm trùng là việc mua bảo hiểm nhiều lần cho cùng một quyền lợi bảo hiểm.

II. Những đặc điểm của bảo hiểm trùng trong bảo hiểm tài sản

Bảo hiểm trùng là loại bảo hiểm có các đặc điểm cụ thể như sau:

– Một đối tượng tham gia bảo hiểm được bảo vệ bởi ít nhất từ 2 hợp đồng bảo hiểm trở lên, mà bên mua tham gia bảo hiểm giao kết với một hoặc nhiều công ty hay doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau.

– Hợp đồng bảo hiểm trùng sẽ cùng chịu trách nhiệm bảo hiểm cho các quyền lợi hay rủi ro hoặc các đối tượng chung.

– Các hợp đồng bảo hiểm trùng cùng chịu trách nhiệm bảo vệ và bồi thường với cùng một tổn thất chung mà đối tượng được bảo hiểm không may gặp phải.

bảo hiểm trùng là gì

III. Tìm hiểu phương thức giải quyết khi giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng

Phương thức giải quyết khi các bên giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng đã được pháp luật hiện hành quy định rõ tại:

Khoản 2 Điều 44 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2010, cụ thể như sau: 

“2. Trong trường hợp các bên cùng giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, mỗi doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường theo đúng tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã thực hiện giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản”.

bảo hiểm trùng

IV. Những tiêu chí phân biệt bảo hiểm trùng và đồng bảo hiểm

Tiêu chí Bảo hiểm trùng Đồng bảo hiểm
Định Nghĩa Bên mua bảo hiểm sẽ giao kết với 2 hoặc nhiều công ty hay doanh nghiệp bảo hiểm về một hợp đồng bảo hiểm, đồng thời áp dụng cho cùng đối tượng, điều kiện và sự kiện bảo hiểm. Rủi ro sẽ được phân tán theo chiều ngang, thông qua việc nhiều công ty hay doanh nghiệp bảo hiểm cùng tham gia bảo hiểm cho 1 đối tượng.

Những tổn thất mà đối tượng này có thể gặp phải sẽ được chịu trách nhiệm bồi thường bởi các công ty hay doanh nghiệp tham gia hợp đồng đồng bảo hiểm, theo đúng tỷ lệ đã thoả thuận.

Bên Bồi thường trực tiếp Mỗi công ty hay doanh nghiệp có giao kết với bên mua bảo hiểm chỉ thực hiện bồi thường số tiền theo đúng như tỷ lệ trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả hợp đồng đã giao kết trong bảo hiểm trùng. Đồng thời, tổng số tiền mà bên mua bảo hiểm trùng nhận được sẽ không vượt quá giá trị tài sản thực tế. Bên được bảo hiểm khi gặp phải rủi ro sẽ nhận bồi thường trực tiếp từ những công ty tham gia hợp đồng bảo hiểm. Mức tỷ lệ bồi thường bảo hiểm của mỗi công ty sẽ tuân theo tỷ lệ đã thoả thuận trong hợp đồng.

Trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không cần sự liên đới chịu trách nhiệm khi các nhà đồng bảo hiểm không thể chi trả các khoản bồi thường, họ chỉ cần thực hiện theo đúng tỷ lệ đã ký kết trước đó.

Đối tượng được bảo hiểm Tài sản Các rủi ro được bảo hiểm
Quan hệ pháp lý Giữa người mua bảo hiểm với từng công ty hay doanh nghiệp bảo hiểm tham gia trong hợp đồng bảo hiểm trùng Giữa người mua bảo hiểm với các doanh nghiệp tham gia hợp đồng bảo hiểm

Có thể thấy, các vấn đề về bảo hiểm trùng đã có từ khi bảo hiểm tài sản phát triển. Trên thực tế thì việc những quy tắc được biết đến rộng rãi được thực thi không có nghĩa là chủ hợp đồng bảo hiểm không thể bị vướng vào các tranh chấp giữa những công ty bảo hiểm có thể gây thiệt hại cho chính họ. 

Tuy nhiên, những vấn đề này có thể được ngăn chặn miễn là các chủ hợp đồng bảo hiểm nhận thức được sự tồn tại của chúng, đồng thời có các biện pháp tối thiểu cần thiết để ngăn chặn.

Trên đây là toàn bộ những chia sẻ chi tiết của Giải pháp Bảo hiểm về bảo hiểm trùng. Hy vọng bài viết trên sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin hữu ích để giải quyết các vấn đề về bảo hiểm trùng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Bảo hiểm trẻ em dưới 6 tuổi: nên chọn loại nào tốt nhất?

Trẻ em dưới 6 tuổi là những đối tượng còn khá nhỏ và thường xuyên mắc các bệnh vặt, do đó, chúng cần được bảo vệ và quan tâm sát sao. Chính vì thế, các bậc phụ huynh thường tìm đến các gói bảo hiểm trẻ em dưới 6 tuổi như một giải pháp tài chính vững chắc, giúp bảo vệ và chăm sóc con trẻ một cách toàn diện nhất. 

Vậy, nên chọn gói bảo hiểm nào tốt cho trẻ em dưới 6 tuổi? Mời bạn cùng Giải pháp bảo hiểm theo dõi ngay trong bài viết sau đây.

bảo hiểm trẻ em dưới 6 tuổi

I. Bảo hiểm y tế dành cho trẻ dưới 6 tuổi miễn phí

Trẻ em dưới 6 tuổi là các đối tượng được Nhà nước hỗ trợ hoàn toàn mức phí đóng bảo hiểm y tế, nghĩa là cha mẹ không cần chi trả khoản tiền tham gia bảo hiểm này. Khi khám chữa bệnh tại các các cơ sở y tế thuộc phạm vi của bảo hiểm, trẻ em dưới 6 tuổi sẽ được nhận những quyền lợi như sau:

  • Trường hợp đúng tuyến: Trẻ được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh, đồng thời không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán về vật tư y tế, thuốc, hóa chất và dịch vụ kỹ thuật.
  • Trường hợp trái tuyến: Trẻ được hưởng 100% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến huyện, 100% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh và 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện trung ương. Trường hợp trẻ khám chữa bệnh ngoại trú ở tuyến tỉnh hoặc trung ương thì bảo hiểm y tế sẽ không chi trả.
  • Trường hợp cấp cứu: Trẻ được khám, điều trị tại bất kỳ cơ sở y tế nào, đồng thời được hưởng 100% chi phí và không bị hạn chế tỷ lệ thanh toán trước về các vật tư y tế, thuốc, dịch vụ kỹ thuật…

Để trẻ có thể tham gia bảo hiểm y tế, các bậc phụ huynh cần chuẩn bị tờ khai đăng ký khai sinh, tờ khai tham gia bảo hiểm y tế và giấy chứng sinh của trẻ do bệnh viện cấp. Sau khi hoàn thành xong thủ tục giấy tờ, các bậc phụ huynh cần nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã và chờ nhận thông báo.

bảo hiểm trẻ em dưới 6 tuổi

II. Bảo hiểm sức khỏe tự nguyện

Bảo hiểm sức khỏe tự nguyện là sản phẩm thuộc công ty bảo hiểm phi nhân thọ, giúp hỗ trợ các khoản chi phí thăm khám, chữa bệnh khi trẻ dưới 6 tuổi gặp những rủi ro như tai nạn, bệnh tật… Đồng thời, chi phí tham gia sẽ cao hơn bảo hiểm y tế và thời gian hợp đồng ngắn (trong khoảng 1 năm) cũng như không nhận được giá trị hoàn lại.

Tuy nhiên, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe lại mang đến nhiều quyền lợi tốt cho trẻ như:

  • Sử dụng các dịch vụ của những bệnh viện hàng đầu trong và ngoài nước
  • Hỗ trợ các khoản chi phí điều trị ung thư, cấp cứu, phẫu thuật, cấy ghép nội tạng…
  • Miễn phí tiêm phòng, bảo lãnh viện phí và kiểm tra sức khỏe
  • Có quyền lợi điều trị nha khoa, ngoại trú
  • Các bậc phụ huynh sẽ nhận được những khoản trợ cấp lớn để vượt qua khó khăn nếu trẻ không may qua đời.

Ngoài ra, khi tham gia bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho con em, các bậc phụ huynh cần lưu ý một số điều sau đây:

  • Cần tìm hiểu thật kỹ và chọn công ty bảo hiểm thích hợp bởi có nhiều công ty bảo hiểm không chấp nhận trẻ em dưới 1 tuổi
  • Chọn gói bảo hiểm phù hợp với nhu cầu và điều kiện kinh tế của gia đình
  • Ưu tiên chọn bảo hiểm sức khỏe có số lần khám ngoại trú khoảng 10 lần trở lên vì trẻ em dưới 6 tuổi thường hay mắc các bệnh vặt và tần suất khám bệnh nhiều dẫn đến chi phí thăm khám cũng cao hơn.

bảo hiểm trẻ em dưới 6 tuổi

III. Bảo hiểm nhân thọ dành cho trẻ dưới 6 tuổi

Từ những chia sẻ về hai loại bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm y tế nêu trên, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy bảo hiểm y tế tuy miễn phí tiền tham gia nhưng mức chi trả quyền lợi không cao, còn đối với bảo hiểm sức khỏe thì thời gian bảo vệ ngắn và đồng thời không được hoàn tiền lại khi hết hợp đồng.

Do đó, hiện nay, có rất nhiều chuyên gia khuyến khích các bậc phụ huynh nên sử dụng bảo hiểm nhân thọ cho con bởi đây được xem là giải pháp lý tưởng giúp khắc phục được những hạn chế của các loại bảo hiểm khác như bảo hiểm y tế, bảo hiểm sức khỏe,…

bảo hiểm trẻ em dưới 6 tuổi

IV. Vậy bảo hiểm nhân thọ cho trẻ dưới 6 tuổi mang đến những quyền lợi nào?

  • Hỗ trợ chi phí điều trị ngoại trú hoặc nội trú , phẫu thuật, cấp cứu, cấy ghép nội tạng, nha khoa, điều trị ung thu,…tại một số bệnh viện lớn trong và ngoài nước
  • Được bảo lãnh viện phí và quy trình chi trả quyền lợi nhanh chóng
  • Trẻ sẽ được nhận hỗ trợ tài chính và không cần đóng phí hợp đồng bảo hiểm nếu cha mẹ không may gặp rủi ro qua đời
  • Giúp trẻ tiết kiệm và tích lũy được khoản tài chính dự phòng cho các kế hoạch tương lai như đi du học, khởi nghiệp,…
  • Thời gian hợp đồng lâu dài: 10 năm, 20 năm hoặc có thể trọn đời
  • Có thể tham gia thêm gói bảo hiểm bổ trợ về sức khỏe nhằm giúp gia tăng phạm vi bảo vệ và quyền lợi

V. Liệu trẻ em dưới 6 tuổi tham gia bảo hiểm độc lập được không?

Hiện nay, một số công ty bảo hiểm nhân thọ vẫn cho phép trẻ em dưới 6 tuổi tham gia bảo hiểm một cách độc lập và hợp đồng không cần đi kèm cùng cha mẹ. Điều này sẽ giúp các bậc phụ huynh có thể linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh tài chính theo từng giai đoạn để việc chi trả các khoản phí tham gia một cách thuận lợi nhất.

bảo hiểm trẻ em dưới 6 tuổi

VI. Lưu ý khác khi chọn mua bảo hiểm nhân thọ cho trẻ em dưới 6 tuổi

  • Các bậc phụ huynh cần xác định rõ nhu cầu của mình tại thời điểm mua để có thể lựa chọn được gói bảo hiểm phù hợp cho bé
  • Cân nhắc đến tình hình tài chính của gia đình để lựa chọn gói bảo hiểm có mức chi phí thích hợp, để đảm bảo duy trì hợp đồng trong thời gian dài
  • Tìm hiểu, nắm rõ các quyền lợi bảo hiểm cũng như thủ tục hợp đồng để tránh các vị phạm và không được nhận hỗ trợ 
  • Kê khai thông tin cá nhân một cách chính xác và trung thực

Bài viết trên của Giải pháp bảo hiểm đã giới thiệu đầy đủ và chi tiết những thông tin về ba loại bảo hiểm dành cho trẻ em phổ biến hiện nay. Mong rằng những chia sẻ trên sẽ giúp ích cho các bậc phụ huynh trong việc lựa chọn được những gói bảo hiểm phù hợp, đồng thời giúp con trẻ được chăm sóc sức khỏe một cách toàn diện nhất.

Ngoài ra, nếu các bậc phụ huynh muốn tìm hiểu thêm về các gói bảo hiểm sức khỏe cho trẻ như bảo hiểm cho trẻ VBI care (có thể tham gia độc lập), bảo hiểm Bảo Việt Intercare, bảo hiểm Bảo Việt An Gia, … có thể liên hệ với Giải pháp bảo hiểm thông qua website giaiphapbaohiem.vn hoặc hotline 0904 227 081 để được tư vấn cũng như hỗ trợ một cách tận tình và chi tiết nhất.