Categories
Tin tức bảo hiểm

FYP trong bảo hiểm là gì? Tất tần tật về FYP trong bảo hiểm mà bạn nên biết

Bảo hiểm nhân thọ đang ngày càng trở nên gần gũi và phổ biến với mỗi người. Thế nhưng, không phải ai cũng hiểu hết các thuật ngữ có trong bảo hiểm nhân thọ. Bài viết dưới đây, Giải Pháp Bảo Hiểm sẽ chia sẻ đến khách hàng về thuật ngữ FYP trong bảo hiểm là gì và một số thuật ngữ thường gặp trong bảo hiểm nhân thọ.

fyp trong bao hiem la gi

I. Khái niệm FYP

Fyp (viết tắt của cụm từ First Year Premium) là phí bảo hiểm thực tế thu được trong năm đầu của hợp đồng bảo hiểm mà người mua bắt buộc phải đóng.

fyp trong bao hiem la gi

II. FYP trong bảo hiểm có ý nghĩa như thế nào?

FYP có ý nghĩa giúp tính được tiền hoa hồng và tiền thưởng hoa hồng từ các đại lý bảo hiểm nhân thọ nhờ vào các chương trình do công ty bảo hiểm ban hành.

III. Các thuật ngữ thường gặp khác trong bảo hiểm nhân thọ 

1. Thuật ngữ Actuary

Actuary là một thuật ngữ dùng để chỉ các chuyên gia kiểm định bảo hiểm. Các chuyên gia này là người trực tiếp biên soạn, tổng hợp và phân tích các văn bản, số liệu, các thông tin thu thập được, từ đó vạch ra hoạch định về rủi ro cũng như khả năng về thanh toán hợp đồng cho khách hàng của công ty. 

Không những thế, các chuyên gia này còn là người trực tiếp định giá các sản phẩm mà công ty bảo hiểm cung cấp, đồng thời đưa ra các phương án dự phòng trong các hoạt động bảo hiểm.

2. Thuật ngữ Giá trị hoàn lại

Thuật ngữ này chính là số tiền mà khách hàng sẽ nhận được từ công ty bảo hiểm khi chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn đã được đưa ra. Nói đơn giản hơn, số giá trị hoàn lại chính là số tiền bạn được toàn quyền sử dụng từ phí dự phòng mà hàng năm bạn đều đóng trong số tiền bảo hiểm. 

Bạn chỉ được nhận số tiền này khi đủ điều kiện đóng bảo hiểm từ 2 năm trở lên và giá trị hoàn lại này sẽ tăng lên qua từng năm.

3. Thuật ngữ Lãi chia hằng năm

Doanh nghiệp bảo hiểm bắt buộc phải báo cho khách hàng mua bảo hiểm số tiền lãi suất được chia theo quy định của Bộ Tài Chính. Số tiền lãi này sẽ xuất hiện khi hợp đồng có hiệu lực ít nhất 2 năm trở lên và khách hàng phải thực hiện đóng phí đủ trên 2 năm.

4. Thuật ngữ Bên mua bảo hiểm

Bên mua bảo hiểm là tên gọi chung chỉ những cá nhân hay đơn vị cung cấp các thông tin và ký hợp đồng bảo hiểm với công ty bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm sẽ có trách nhiệm trong việc đóng tiền bảo hiểm hằng năm theo quy định trong bản hợp đồng.

Đối tượng bảo hiểm là gì? Theo quy định nếu bên mua bảo hiểm là cá nhân thì phải đủ các điều kiện sau:

  • Hiện đang cư trú và sinh sống tại Việt Nam.
  • Có đủ các năng lực hành vi dân sự.
  • Phải đủ ít nhất 18 tuổi.

Theo quy định nếu bên mua là tổ chức thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Thành lập hợp pháp.
  • Hoạt động tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

5. Thuật ngữ tai nạn

fyp trong bao hiem la gi

Tai nạn trong quy định bảo hiểm là một hay chuỗi sự việc xảy ra bất ngờ từ bên ngoài tác động trực tiếp lên cơ thể người được bảo hiểm một cách ngoài ý muốn và xảy ra trong thời gian hợp đồng bảo hiểm đang hiệu lực. Hồ sơ làm bảo hiểm xã hội gồm những gì? Sự việc hoặc chuỗi các sự việc trên phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phải là tác nhân duy nhất.
  • Tác động trực tiếp lên người được bảo hiểm.
  • Không có liên quan đến tác nhân nào khác gây thương tật hoặc tử vong cho người được bảo hiểm.

6. Thuật ngữ Bên mua bảo hiểm dự phòng

Nếu xảy ra trường hợp bên mua bảo hiểm chính bị tử vong nhưng người thụ hưởng bảo hiểm còn sống thì bên mua bảo hiểm dự phòng vẫn phải chịu trách nhiệm duy trì hợp đồng bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm đầy đủ. Bên mua bảo hiểm dự phòng sẽ có trách nhiệm, đồng thời sẽ được hưởng các quyền lợi như bên mua bảo hiểm.

7. Thuật ngữ Người thụ hưởng

Đây là người được hưởng tất cả những quyền lợi đúng quy tắc có trong bản hợp đồng bảo hiểm do người mua Bảo hiểm Nhân thọ chỉ định sẵn. Người mua bảo hiểm và người thụ hưởng không nhất thiết là phải cùng một người vì sẽ có những trường hợp như ba mẹ là người mua bảo hiểm nhưng con cháu lại là con cháu hoặc trường hợp công ty mua bảo hiểm cho nhân viên.

8. Thuật ngữ Khoản giảm thu nhập đầu tư

Khoản giảm thu nhập đầu tư là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng cho người thụ hưởng khi bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm hàng tháng. Thuật ngữ này sẽ được tính dựa vào phần trăm số tiền tạm ứng được chiết ra từ giá trị hoàn lại của giá trị hợp đồng bảo hiểm.

Bạn không cần quá lo lắng về phí đóng bảo hiểm trong quá trình tham gia bảo hiểm vì sẽ có nhiều gói bảo hiểm cũng như hình thức đóng tiền cho bạn lựa chọn.

9. Thuật ngữ Quyền lợi bảo hiểm bổ sung

Đây là các quyền lợi mà bên mua bảo hiểm sẽ đem ra thương lượng và được sự đồng ý của phía công ty bảo hiểm nhưng lại không có trong bản bảo hiểm gốc. Mặc dù vậy, những quyền lợi này vẫn sẽ tuân theo các luật lệ và các giá trị cơ bản trong bản hợp đồng gốc. 

Bên mua bảo hiểm sẽ dựa vào các quyền lợi bổ sung này để cụ thể hóa các điều khoản có trong bản hợp đồng sao cho phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình.

10. Thuật ngữ Ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng

Đối với trường hợp Hợp đồng bảo hiểm không có hiệu lực tạm thời do bên mua bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm theo quy định trong bản hợp đồng thì ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng là ngày mà doanh nghiệp cung cấp bảo hiểm chấp thuận văn bản khôi phục hiệu lực của hợp đồng theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.

Bài viết trên Giải pháp Bảo hiểm là tìm hiểu về FYP và một số thuật ngữ có trong Bảo hiểm Nhân thọ. Nếu quý khách còn có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến Bảo hiểm Nhân thọ vui lòng truy cập vào website giaiphapbaohiem.vn hoặc liên hệ trực tiếp đến số điện thoại 0904 227 081 để được các nhân viên của Giải Pháp Bảo Hiểm tư vấn tận tình.

Quý khách muốn biết thêm thông tin?

Bạn vẫn còn phân vân để lựa chọn gói sản phẩm phù hợp? Bạn muốn tư vấn kỹ hơn về sản phẩm?
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi.